glucozo có tính oxi hóa khi phản ứng với

Điều này cũng có thể giải thích khi bôi cồn iod lên phía trong quả chuối xanh lại cũng có hiện tượng tương tự (do trong chuối xanh có tinh bột (C6H10O5)n). Nhưng nếu là chuối chín thì không thấy hiện tượng này (do chuối chín chuyển tinh bột thành đường Glucozo (C6H12O6). Người ta sử dụng tinh bột để nhận biết iod và ngược lại. 7. Dấm ăn là gì? Download file Đề thi cuối HK1 Hóa học 12 (2011-2012).pdf free (Điện phân dung dịch, Đề thi học kỳ 1 Hóa 12, Đề thi học kỳ Hóa 12, Đề thi học kỳ lớp 12) Phản ứng của H+ với NO3- với các chất khử 3 0 29. pdf Động lực phản ứng oxi hoàn toàn p-xyle trên các xúc tác CuO/ -Al2O3 2 - Viết được các phương trình hoá học minh họa tính chất hoá học: Phản ứng của nhóm -OH (thế H, thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy. tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu Các chất HCHO, HCOOH, HCOONH4 khi phản ứng chỉ tạo ra các chất vô cơ. + Các tạp chức có chứa nhóm chức CHO: glucozơ, fructozơ, mantozơ… c) Andehit có phản ứng oxi hóa (andehit + O2) * Oxi hóa hoàn toàn CxHyOz + (x + y/4 - z/2)O2 → xCO2 + y/2H2O - Nếu đốt cháy anđehit mà nCO2 = nH2O thì anđehit thuộc loại no, đơn chức, mạch hở. Khi phản ứng với AgNO 3 /NH 3, glucozo thể hiện tính khử. Khi phản ứng với H 2 (Ni, t o), glucozo thể hiện tính oxi hóa. Đáp án D. Đáp án - Lời giải. Câu hỏi 25 : + Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử glucozơ Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với H 2 (Ni, t o) A. Loại vì AgNO 3 /NH 3 thể hiện tính oxi hóa ⇒ C 6 H 12 O 6 thể hiện tính khử. CH 2 OH [CHOH] 4 CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O CH 2 OH [CHOH] 4 COONH 4 + 2Ag↓ + 2NH 4 NO 3 B. Loại vì C6H12O6 không thể hiện tính oxi hóa hay khử. 2C 6 H 12 O 6 + Cu (OH) 2 → (C 6 H 11 O 6) 2 Cu + 2H 2 O Câu 29(ID: 164630): Saccarozo và glucozo đều có: A. phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dd xanh lam B. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit C. Phản ứng với AgNO 3 trong dd NH 3 đun nóng D. Phản ứng với dd NaCl Câu 30(ID: 164631): Este etyl fomiat có công thức là: A. CH 3 Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hoá? H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương. Đó là do: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng? (1) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. (2) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ borlandlerblear1977. Glucozơ là một loại cacbohđrat có trong hầu hết các bộ phận của thực vật, động vật và con người. Thông thường khi nói đến glucozơ người ra nghĩ ngay đến đường ăn. Vậy glucozơ có trạng thái tự nhiên thế nào? Tính chất vật lý và tính chất hóa học của glucozơ ra sao? Cấu tạo phân tử, điều chế và ứng dụng của glucozơ. Bài viết dưới đây sẽ trình bày những kiến thức này để cho các bạn làm bài tập về glucozơ một cách dễ dàng. LÝ THUYẾT VỀ GLUCOZƠI – Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lýII – Cấu tạo phân tử của glucozơIII – Tính chất hóa học của glucozơ1. Tính chất của ancol đa chức2. Tính chất của anđehit3. Phản ứng lên men GlucozơIV – Điều chế và Ứng dụng của Glucozơ1. Điều chế glucozơ2. Ứng dụng của glucozơV – Fructozơ, đồng phân của glucozơBÀI TẬP GLUCOZƠ VÀ FRUCTOZƠ LÝ THUYẾT VỀ GLUCOZƠ I – Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý Tính chất vât lý glucozơ là chất rắn dễ tan trong nước, có vị ngọt những không ngọt bằng đường mía. Tinh thể glucozơ không màu. Trạng thái tự nhiên Hầu hết các bộ phận của thực vật đều chứa glucozơ, nhất là quả chín. Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Glucozơ chiếm 30% trong thành phần của mật ong. Con người và động vật cũng có chứa glucozơ trong cơ thể. II – Cấu tạo phân tử của glucozơ Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6 Cấu tạo phân tử của glucozơ được xác định dựa trên kết quả của các thí nghiệm sau Glucozơ có tham gia phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic => có nhóm CH=O tring phân tử. Glucozơ tác dụng với CuOH2 tạo ra dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau. Glucozơ tạo este chứ 5 gốc axit CH3COO => có 5 nhóm OH. Khử hoàn toàn glucozơ, người ta thu được hexan => 6 C tạo thành mạch không phân nhánh. Kết luận Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của một anđehit đơn chức và ancol 5 chức. CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CH = O Viết gọn CH2OH[CHOH]4CHO Trong đó người ta đánh số thức tự cacbon bắt đầu từ nhóm CH = O. Trong thực tế, glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng α – glucozơ và β – glucozơ. III – Tính chất hóa học của glucozơ Glucozơ có tính chất hóa học của anđehit đơn chức và ancol đa chức. 1. Tính chất của ancol đa chức Glucozơ tác dụng với CuOH2 Ở nhiệt độ thường, glucozơ có thể làm tan kết tủa CuOH2 tạo thành dung dịch phức đồng glucozơ có màu xanh lam. Tính chất này tương tự như glixerol. PTHH như sau 2C6H12O6 + CuOH2 → C6H11O62Cu + 2H2O Glucozơ phản ứng tạo este Glucozơ có tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic CH3CO2O, có mặt piriđin. 2. Tính chất của anđehit Phản ứng tráng bạc của glucozơ Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 tạo thành muối amoni gluconat và bạc bám vào thành ống nghiệm. PTHH như sau CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O đk to → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 Glucozơ bị oxi hóa bởi CuOH2 Trong môi trường kiềm, CuOH2 oxi hóa glucozơ thành muối natri gluconat, đồng I oxit và H2O. PTHH như sau CH2OH[CHOH]4CHO + 2CuOH2 + NaOH đk to→ CH2OH[CHOH]4COONa + Cu2O ↓đỏ gạch + 3H2O Glucozơ bị khử bằng hiđro Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng, xúc tác Ni, ta thu được một poliancol còn gọi là sobitol CH2OH[CHOH]4CHO + H2 đk to, Ni → CH2OH[CHOH]4CH2OH 3. Phản ứng lên men Glucozơ Glucozơ bị lên men khi có enzim xúc tác, cho ra ancol etylic và khí cacbonic. PTHH như sau C6H12O6 đk enzim, 30-35oC → 2C2H5OH + 2CO2 ↑ IV – Điều chế và Ứng dụng của Glucozơ 1. Điều chế glucozơ Có hai phương pháp điều chế glucozơ trong công nghiệp Thủy phân tinh bột xúc tác là axit clohiđric hoặc enzim Thủy phân xenlulozơ mùn cưa, tro trấu… xúc tác axitclohi đric thành glucozơ để sản xuất ancol etylic 2. Ứng dụng của glucozơ Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho trẻ em, người già và người suy nhược cơ thể. Vì glucozơ là một chất dinh dưỡng cơ bản tạo ra năng lượng để cơ thể hoạt động. Glucozơ được sử dụng để tráng gượng, tránh ruột phích. Glucozơ là sản phẩm trung gian để sản xuất ancol etylic từ nguyên liệu tinh bột hoặc xenlulozơ. V – Fructozơ, đồng phân của glucozơ Fructozơ là một đồng phân của glucozơ có nhiều ứng dụng. Fructozơ có CTCT dạng mạch hở như sau CH2OH – CHOH – CHOH -CHOH – CO – CH2OH Fructozơ có tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn đường mía. Fructozơ có nhiều trong quả ngọt, chiếm 40% trong thành phần mật ong. Fructozơ có tính chất của một ancol đa chức và cacbohiđrat không no có phản ứng cộng hiđro Fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong môi trường NH3 và CuOH2 trong môi trường kiềm. Bởi Fructozơ đk OH- ⇔ Glucozơ BÀI TẬP GLUCOZƠ VÀ FRUCTOZƠ Bài 1. Glucozơ và fructozơ A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với CuOH2 B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử C. là hai dạng thù hình của cùng một chất D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở => Chọn đáp án A Bài 2. Cho các dung dịch Glucozơ, glixerol, formanđehit, etanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên? A. CuOH2 B. Dung dịch AgNO3 trong NH3 C. Na kim loại D. Nước brom Giải Chọn đáp án A Ở nhiệt độ phòng CuOH2 giúp ta phân loại 4 chất trên thành 2 nhóm. Nhóm 1 glucozơ, glixerol tạo phức với CuOH2 tạo ra dung dịch có màu xanh lam Nhóm 2 formanđehit, etanol không tác dụng với CuOH2 ở nhiệt độ thường Ở nhiệt độ cao trong môi trường NaOH Nhóm 1 glucozơ tác dụng với CuOH2 tạo kết tủa đỏ gạch là Cu2O, glixerol không tạo ra kết tủa này. Nhóm 2 formanđehit tác dụng với CuOH2 tạo kết tủa đỏ gạch nhờ nhóm chức anđehit. còn etanol không tạo kết tủa này. Vậy là chúng ta đã có thể nhận biết được 4 hợp chất hữu cơ này chỉ cần 1 chất vô cơ như CuOH2 Bài 3. Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy thí dụ minh họa. Giải Để trả lời cho câu hỏi trên, mời các bạn xem bài viết liên quan dưới đây. Xem bài viếtCacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Bài 4. Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ? Giải Xem phần II – Cấu tạo phân tử của glucozơ để trả lời câu hỏi này. Bài 5. Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học a Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic; b Fructozơ, glixerol, etanol; c Glucozơ, formanđehit, etanol, axit axetic; Giải a Cách nhận biết 4 chất glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic được trình bày ở bảng sau Glucozơ Glixerol Etanol Axit axetic Quỳ tím Không đổi màu Không đổi màu Không đổi màu Hồng CuOH2 lắc nhẹ DD xanh lam DD xanh lam Không tan – CuOH2 OH–, to ↓ đỏ gạch Không có kết tủa – – PTHH 2C6H12O6 + CuOH2 → C6H11O62Cu xanh lam + 2H2O 2C3H5OH3 + CuOH2 → [C3H5OH2O]2Cu xanh lam + 2H2O C5H11O5CHO + 2CuOH2 + NaOH to → C5H11O5COONa + Cu2O↓ đỏ gạch + 3H2O b Fructozơ, glixerol, etanol được nhận biết bằng cách Fructozơ Glixerol Etanol CuOH2 lắc nhẹ DD xanh lam DD xanh lam – CuOH2 OH–, to ↓ đỏ gạch Không hiện tượng – PTHH Có 3 phản ứng giống như phần a c Glucozơ, formanđehit, etanol, axit axetic được nhận biết bằng cách Glucozơ Formanđehit Etanol Axit axetic Quỳ tím Không đổi màu Không đổi màu Không đổi màu Hồng CuOH2 lắc nhẹ DD xanh lam Không tan Không tan – CuOH2 OH–, to – ↓ đỏ gạch – – PTHH 2C6H12O6 + CuOH2 → C6H11O62Cu xanh lam + 2H2O HCHO + 4CuOH2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2Cu2O↓ đỏ gạch + 6H2O Bài 6. Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Tính khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng bạc nitra cần dùng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giải Số mol glucozơ là nC6H12O6 = 36/180 = 0,2 mol C5H11O5CHO + 2AgNO3+ 3NH3 + H2O to → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2 NH4NO3 Khối lượng bạc sinh ra nAg = 2nC6H12O6 = = 0,4 mol => mAg = 0, = 43,2 g Khối lượng bạc nitrat cần dùng nAgNO3 = 2nC6H12O6 = = 0,4 mol => mAgNO3 = 0, = 68 g